1. TÓM LƯỢC VỀ̀ CÔNG TY, MỤC TIÊU VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
– Tóm lược về công ty (việc thành lập, chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần, niêm yết, các sự kiện khác) và cơ cấu quản lý.
– Quá trình phát triển (ngành nghề kinh doanh và tình hình hoạt động)
– Mục tiêu kinh doanh và chiến lược quản lý (trung và dài hạn) để đạt được các mục tiêu đề ra.


2. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
– Đánh giá tóm lược tình hình hoạt động trong năm bao gồm đặc điểm ngành nghề, những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm (lợi nhuận, tình hình tài chính của công ty tại thời điểm cuối năm …); tình hình thực hiện so với kế hoạch (tình hình tài chính và lợi nhuận so với kế hoạch); những thay đổi chủ yếu trong năm (những khoản đầu tư lớn, thay đổi chiến lược kinh doanh, sản phẩm và thị trường mới …)
– Bình luận về các rủi ro lớn đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh và các chiến lược quản lý rủi ro của doanh nghiệp
– Công bố những triển vọng kinh doanh và kế hoạch của doanh nghiệp trong thời gian tới (thị trường dự tính, mục tiêu,…)
(Phần này có thể được thực hiện dưới dạng Thông điệp/ Thư gửi cổ đông của
 Chủ tịch Hội đồng Quản trị)


3. BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Đây là phân tích đánh giá chi tiết của Ban Giám đốc về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và những điểm chính trong chính sách điều hành công ty


a) Tình hình tài chính
– Bình luận về tình hình tài chính của công ty: khả năng sinh lời, khả năng thanh toán; phân tích các hệ số phù hợp trong từng lĩnh vực kinh doanh; phân tích những biến động lớn so với dự kiến và nguyên nhân dẫn đến các biến động này; trình bày những thay đổi về nợ (vay ngân hàng, phát hành trái phiếu/ trái phiếu chuyển đổi,…), thay đổi về vốn cổ đông (cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, phát hành thêm, chuyển đổi trái phiếu, mua cổ phiếu quỹ,…); phân tích việc sử dụng các công cụ tài chính; …
– Thảo luận về cơ cấu vốn, chính sách quản lý vốn, quản lý rủi ro tài chính, quản lý dòng tiền và tính thanh khoản, chính sách trả cổ tức


b) Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

– Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây (trường hợp kết quả sản xuất kinh doanh không đạt kế hoạch thì nêu rõ nguyên nhân và trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với việc không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh (nếu có) )
– Những bình luận chi tiết khác – Các thông số quan trọng, số liệu thống kê trong 6 tháng và 1 năm, số liệu so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành hoặc bình quân ngành.


c) Những tiến bộ đa đạt được

– Những cải cách về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý – điều hành, chiến lược sản phẩm, quảng bá thương hiệu,…
– Các biện pháp kiểm soát rủi ro, tăng cường hiệu quả hoạt động,…


4. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
– Đây là phần đính kèm Báo cáo tài chính đa được công ty kiểm toán thuộc danh sách được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán, bao gồm
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính và Ý kiến của kiểm toán viên về báo cáo tài chính.
– Đối với các công ty có công ty con và công ty liên kết phải thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số về báo cáo tài chính hợp nhất.
(Phần này có thể được đưa xuống cuối của bản Báo cáo thường niên và xem như phần phụ lục đính kèm, tuy nhiên phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung như trên)


5. BẢN GIẢI TRÌNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH


a) Kiểm toán độc lập
:
– Công khai các vấn đề liên quan đến đơn vị kiểm toán độc lập (tên, địa chỉ, kiểm toán viên chính thực hiện kiểm toán cho công ty, đa thực hiện kiểm toán cho công ty trong những năm nào,…), các lợi ích liên quan (nếu có).
– Phân tích các vấn đề đa được kiểm toán viên lưu ý/ hạn chế/ loại trừ hoặc các nhận xét đặc biệt (nêu trong thư quản lý); các kế hoạch, biện pháp giải quyết các vấn đề đa bị kiểm toán viên lưu ý/ hạn chế/ loại trừ


b) Kiểm toán nội bộ
:
– Cách thức làm việc của kiểm toán nội bộ
– Các ý kiến của kiểm toán nội bộ
(Đối với phần lớn các công ty niêm yết hiện nay chưa có bộ phận kiểm toán nội bộ,thay vào đó Ban Kiểm soát chính là bộ phận thực hiện nhiệm vụ này, do vậy phần này có thể được thay bằng ý kiến của Ban Kiểm soát về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty)


6. CÁC CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN QUAN
– Công ty nắm giữ trên 50% vốn cổ phần/vốn góp của công ty
– Công ty có trên 50% vốn cổ phần/ vốn góp do công ty nắm giữ
– Tình hình đầu tư vào các công ty có liên quan
– Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty có liên quan


7. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ


a) Cơ cấu tổ chức của công ty:
b) Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động
c) Những thông tin liên quan về tổ chức và nhân sự chủ chốt (Ban điều hành và Kế toán trưởng):

– Tóm tắt lý lịch cá nhân của Ban điều hành, Kế toán trưởng
– Tình hình biến động nhân sự của Ban điều hành, Kế toán trưởng
– Thông tin về quyền lợi và thù lao (tiền lương, thưởng và các quyền lợi khác) của Ban điều hành và Kế toán trưởng
– Tỷ lệ sở hữu cổ phần và những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cổ phần của thành viên Ban điều hành và Kế toán trưởng và những người liên quan tới các đối tượng nói trên.


8. THÔNG TIN VỀ CỔ ĐÔNG VÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY


a) Thông tin liên quan đến Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát

– Tóm tắt lý lịch cá nhân của thành viên và cơ cấu của HĐQT, Ban kiểm soát (nêu rõ số thành viên độc lập không điều hành).
– Thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho thành viên HĐQT và Ban kiểm soát.
– Tỷ lệ sở hữu cổ phần và những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cổ phần của thành viên HĐQT/ Ban Kiểm soát.
– Thông tin về các giao dịch cổ phiếu và các giao dịch khác (cho tặng, thừa kế,…) của các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát và những người liên quan tới các đối tượng nói trên.


b) Thông tin về hoạt động của Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát:

– Hoạt động của HĐQT, thành viên HĐQT độc lập không điều hành, các tiểu ban trong HĐQT (ví dụ tiểu ban lương thưởng, tiểu ban đầu tư, tiểu ban nhân sự…)
– Hoạt động của Ban kiểm soát/ Kiểm soát viên.
– Kế hoạch để tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty.
– Số lượng thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc đa có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty


c) Các dữ liệu thống kê về cổ đông:

– Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông trong nước, nước ngoài
– Thông tin chi tiết về từng cổ đông lớn theo nội dung: Tên, năm sinh (cổ đông cá nhân); Địa chỉ liên lạc; Nghề nghiệp (cổ đông cá nhân),ngành nghề hoạt động (cổ đông tổ chức); số lượng và tỷ lệ cổ phần sở hữu; những biến động về tỷ lệ sở hữu cổ phần.


9. CÁC THÔNG TIN KHÁC
– Báo cáo về những hoạt động và đóng góp của công ty với xã hội (bao gồm hoạt động từ thiện và bảo vệ môi trường,…)
– Các hoạt động đối ngoại đối với nhà đầu tư.

* * *
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

© Công ty Truyền thông iColor

VĂN PHÒNG TẠI HÀ NỘI
Tầng 19, Tòa nhà 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Q. Cầu Giấy
Tel: 024 6680 3558 | 024 6671 8897
Hotline: 0965 836 899

EMAIL LIÊN HỆ
Email: [email protected]


VĂN PHÒNG TẠI TP. HCM
297, Đường D2, Phường 25, Q. Bình Thạnh
Tel: 028 6683 1298
Hotline: 0969 085 465

GIỜ LÀM VIỆC
Sáng:  8h00 – 12h00
Chiều: 13h30 – 17h30

Hệ thống website: www.icolor.vn  |  www.ilogo.vn  |  www.imedia.com.vn  |  www.color.vn

Cảm nhận giá trị khác biệt!

Logo design, Web design & more …

 

Viết báo cáo thường niên
Rate this post
Nazem Kadri Womens Jersey 
Ấn Để Gọi Ngay 0965 836 899
Tải Profile